Lưu trữ hàng tháng: Tháng Hai 2015

Người tuổi Dần qua các năm

•Người tuổi Nhâm Dần: người thẳng thắn, năng nổ. Không nên lấy vợ, lấy chồng sớm. Tuổi trẻ gian nan, trung niên hưng thịnh, về già tài lộc đủ.

  • Người tuổi Giáp Dần: người thành thực, gia đình an bình, yên phận. Đời sống vật chất đầy đủ. Có hiếu với cha mẹ ông bà. Nữ Giáp Dần lấy chồng quan.
  1. Người tuổi Dần qua các năm

Gặp năm Tý: một năm bất lợi, thuận ít nghịch nhiều, tai hoạ chợt đến chợt đi, năm này nên yên bề gia đạo, không thể cầu lợi từ bên ngoài, nên tu tâm dưỡng tính, làm việc thiện thì hoạ giảm mà cũng có lợi nhỏ.

Gặp năm Sửu: một năm đại cát, được thiên thời, địa lợi nhân hoà. cẩn thận đầu năm,sau đó mọi việc bình thường, xuất hiện bệnh nhưng sẽ qua.

Gặp năm Dần: một năm lành ít dữ nhiều, gặp chuyện phiền phức nên tránh, có chuyện chìm nổi, mọn sự không như ý.

Gặp năm Mão: một năm tốt lành, nỗ lực làm việc sẽ thành công. Xuất hiện những chuyện tình cảm kỳ lạ.

Gặp năm Thìn: cát hung lẫn lộn, lên bổng xuống chìm, phòng tranh chấp xô sát và tai hoạ, có thể có chuyện buồn, tu tâm dưõng tính thì mọi việc sẽ qua.

Gặp năm Ty : đầu năm mọi việc không thuận lợi, giữa năm và cuối năm thuận lợi, mọi việc đều thành công.

Gặp năm Ngọ: có thăng tiến trên đưòng công danh, tài lộc nhiều, đề phòng sự ngáng trở, biết dừng đúng thòi điểm thì mọi việc sẽ qua.

Gặp năm Mùi: có sự chuyển nhà đến nơi nhiều điều kiện tốt, nên kiềm chế bản thân tạo hoà khí mới sinh tài. Có hao tài nhỏ.

Gặp năm Thân: đầu năm có bị ngăn trở nên việc khó thành, giữa năm vất vả nhưng có lợi nhỏ, cuối năm có tài lộc, song mưu sự vẫn khó khăn,có thòi cơ xuất ngoại.

Gặp năm Dậu: gặp hung hoá cát, mọi việc thành công và được hoá giải do phúc tổ đem lại, song đề phòng sự thái quá của bản thân do vận may đến, vì sẽ dẫn đến bệnh tật hại thân..

Gặp năm Tuất: năm mọi chuyện thuận lợi, tài lộc, niềm vui đều đến. Nên đi xa hay xuất ngoại đê tìm mối quan hệ trong kinh doanh…, đề phòng sức khoẻ bị suy giảm.

Gặp năm Hợi: mọi việc bình thưòng, vận khí đi xuống, tránh được người ngoài ánh sáng, không tránh được người trong bóng tối. Nhẫn nại, tĩnh tâm, tỉnh táo thì mọi việc yên.

  1. Sự xung hợp người tuổi Dần
  2. Năm kỵ: nam giói kỵ năm Dậu, nữ kỵ năm Sửu (không nên cưới gả).
  3. Tuổi hợp và ky:

Tuổi Dần hợp tuổi Hợi, kỵ tuổi Ngọ, Tỵ.

Tuổi Dần hợp: tuổi Kỷ, Tân, Quý, ất, Đinh; kỵ tuổi: Canh, Nhâm, Giáp, Đinh, Mậu.

  1. Tuổi khắc phá: Giáp Dần phá Mậu. Bính Dần phá Canh. Mậu Dần phá Nhâm, Canh Dần phá Giáp, Nhâm Dần phá Bính

Nhịp sinh học của người tuổi Dần

chuyện tình cảm, kiềm chế sự mong muốn nhiều của bản thân nếu không có kiện tụng, nên hài hoà việc công tư.

Gặp năm Hợi: một năm bình thường, không có chuyện công danh, việc không thành tiến thoái lưỡng nan, có thê có hoạ từ trong nhà, cuối năm được giúp.

hiếm quý, gia cảnh hưng thịnh, ý chí kiên cường, được cả danh và lợi. Con cháu hiển vinh.

  • Sinh tháng Hai: có ý chí lớn, dựng đại nghiệp gặp thời, có thể thốhg lĩnh mọi người, mưu lược trí tuệ gây dựng công lớn.
  • Sinh tháng Ba: ngưòi thành đạt, có uy quyền lập đại công, địa vị cao, gia cảnh sung mãn.
  • Sinh tháng Tư: ngưòi đi tứ xứ, nhà cửa đông vui hoà thuận. Có tướng làm quan, con cái đỗ đạt hiền lương, cả đòi không phiền não, mọi việc thuận lợi.
  • Sinh tháng năm: người tiết độ, tôn nghiêm, tự lực tự cường, văn võ kiêm toàn, lập đại nghiệp, phú quý.
  • Sinh tháng Sáu: sinh không gặp thời, luôn luôn gặp khó khăn, Khí lực dư thừa nhưng tài lực lại thiếu. Có hoài bão song không đạt được. Có tài năng song không dùng vào việc gì. Là người dũng cảm, nghĩa hiệp hơn người song không có thời cơ để thể hiện.
  • Sinh tháng Bảy: người cương cưòng, ý chí lớn lao, không sợ gian khó, gặp hoạ không sờn, vượt mọi khó khăn, do vậy mọi việc đều có thể thành công.
  • Sinh tháng Tám: ngưòi có tầm nhìn xa trông rộng, một thân giữ vững sự nghiệp được mọi người kính nể. Văn chương danh tiếng, vạn sự như ý.
  • Sinh tháng Chín: người thiếu tự lập, cuộc sống phải dựa vào ngưòi khác. Hay gặp chuyện trắc trở, không gánh được trọng trách. Có tri thức, song không gặp thời cơ, ít mưu nghiệp lớn.
  • Sinh tháng Mười’, người tha hương, xa nhà, gian truân. Người thông minh, ôn hoà, nghĩa khí, nhanh nhẹn, mưu cầu các việc nhìn chung đều đạt.
  • Sinh tháng Một’, người ít may mắn, có sô sát thương, bệnh tật, đoản mệnh. Gia đình phức tạp, trắc trỏ, dễ gặp tai hoạ bất ngờ. Nếu xuất hành đi xa thì gian nan.
  • Sinh tháng Chạp: cuộc sông thiếu thốn, lành ít dữ nhiều, đề phòng kẻ ám hại, hành động không suôn sẻ, nên an phận thủ thường.
  1. Nhịp sinh học của người tuổi Dần
  • Người tuổi Bính Dần: người học nhiểu nhưng ít thành danh vọng. Tâm luôn luôn động, ngưòi luôn luôn hoạt động, về già khá giả, nữ giới hiền lương, nhanh nhẹn.
  • Người tuổi Mậu Dần: ngưòi mãnh liệt, tâm tính thất thường. Là ngưòi thông minh, nhanh nhẹn, có nghĩa khí và lễ nghĩa khi đối xử và có nhiều cơ hội.

Người tuổi Canh Dần: người tính khí nóng nảy, tâm địa tốt nhưng lời nói ác khẩu. Cuộc sống vật chất đầy đủ, thời trẻ tài vận không tụ nhưng về già hưng thịnh.

Người tuổi Tỵ qua các năm

  • Gia đình yên ấm, được họ hàng giúp đổ. Nữ ất Sửu hiền lương, cuộc sống thuận hoà.
  • Người tuổi Đinh Sửu: người khoan hoà, nhiều tài lộc lúc còn trẻ và trung niên, về già yên ổn, gia đình hoà thuận. Nữ Đinh Sửu còn hiến lương, đảm đang.
  • Người tuôi Kỷ Sửu: người thẳng thắn, có tài, có lộc. Nam hay nữ có thể phải tái giá. vể sau, vợ chồng hoà thuận, bách niên giai lão.
  • Người tuôi Tân Sửu: Ngưòi bình thản, ôn hoà, không thích va chạm quan hệ rộng. Tuy có tài lộc nhưng cuộc sống không dư dật, phúc thọ bền lâu.
  • Người tuổi Quý Sửu: nhiều tài lộc, thòi trẻ không quan tâm đến tiển bạc, được mọi người kính trọng. Anh em, vợ chồng hoà thuận, muộn đường con cái. Cha mẹ khó nhờ.
  1. Người Sửu qua các năm:

Gặp năm Tý: mọi việc nói chung tốt lành, có niềm vui và thăng tiến, thành công mọi việc, gặp hung hoá cát, có bệnh sẽ khỏi, giữa năm trở đỉ có chuyện ngáng trỏ, nếu ẩn mình né tránh thì mọi việc sẽ qua.

Gặp năm Sửu: mọi việc bình thường, tài lộc không nhiều, nhiều việc gặp trở ngại, khó thăng tiến, kinh doanh vất vả thu lợi nhỏ.

Gặp năm Dần: vui nhiều hung ít, trong nhà có chuyện cưới xin, thêm con, thêm cháu, có chuyện về danh lợi nhưng cần ứng phó, chọn việc vừa sức mà làm mơi thành công, không nên kén việc, phòng hoả.

Gặp năm Mão: một năm không thuận lợi, chịu nhẫn chịu nhịn thì mọi hoạ sẽ qua.

Gặp năm Thìn: phúc hoạ ngang nhau, mọi việc hay đến chỉ là huyễn ảo, không nên phí sức, lao tâm mà chạy theo; nên ẩn mình, bất động, lấy sự nhẫn sự lùi làm sự thắng sẽ bình an.

Gặp năm Tỵ: một năm tài lộc đến nhiều nhưng cũng xuất hiện nhiều tranh chấp, nên tĩnh tâm tỉnh táo ứng phó thì sẽ qua, thận trọng trong giao kết bạn bè, nếu không mang hoạ vào thân.

Gặp năm Ngọ: xuất hiện những chuyện tình, gặp bệnh nặng, hao tài tôn của, cuối năm có ngưòi giúp lại thuận buồm xuôi gió, mất lại được, chấp nhận mất được do thiên định.

Gặp năm Mùi: có thăng tiến về danh nhưng hao tài tôn của, đạt được nhiều điều mong muốn nhưng có phiền muộn, thin tâm thì hoạ qua, đầu năm bất lợi, giữa năm bình thường và tốt.

Gặp năm Thân: năm đại cát, có giao tiếp vối quý nhân, mọi việc thuận lợi, thi cử đỗ đạt, có chuyện mừng lớn, không nên quá mộng tưởng, hài lòng với chính mình thì tốt.

Gặp năm Dậu: lành ít dữ nhiều, giữa năm vui ít buồn nhiều, khó khăn xuất hiện, hao tài tôn của, gặp tiểu nhân, cuôi năm có tài lộc, có niềm vui nhỏ.

Gặp năm Tuất: sự nghiệp thuận lợi, sẽ gặp cơ duyên cả danh lẫn lợi, đi xa đại lợi, đề phòng tán tài tán lộc, xuất hiện

Nhịp sinh học của người tuổi Sửu

  • thuận hoà, quý nhân phù trợ, cuộc sống không cầu mưu mẹo, tính toán mà mọi việc vẫn thành. Một đòi khang thải.
  • Sinh giờ Dậu: Bạch hổ phá tài – luôn luôn bị kìm hãm, mặc dù bản thân có tài năng, phải tha hương kiếm sông.
  • Sinh giờ Tuất , hưởng phúc tổ tông, luôn luôn hoạt động, đi nhiều, hay bị khẩu thiệt, lưu lạc. Làm ăn nơi xa thì thành đạt.
  • Sinh giờ Hợi: luôn luôn xa nhà, làm người tha hương, giang hồ.
  1. Ý nghĩa tháng sinh theo cổ nhân
  • Sinh tháng Giêng: lúc trai trẻ đợi thòi chuẩn bị sức lực, vận chưa đến, có trì trệ, nhưng hậu vận có công việc, cuộc sống phong lưu, tài lộc nhiều, nhưng buồn phiển về chuyện gia đình.
  • Sinh tháng Hai: tâm tính động cả trời, hấp tấp, không thực quyền và sức nhưng muốn ở địa vị cao. Có tính tự tôn, tự cường, có uy nhưng không có tín nên khó đạt đưòng danh vọng. Luôn luôn gặp điều bất trắc, cả đời phiền muộn.
  • Sinh tháng Ba: là người may mắn, tự do tự tại, 0 đâu cũng bình yên. Người thông minh, nhanh nhậy, cuộc sống dư dật, tính độc lập cao.
  • Sinh tháng Tư\ Người bôn ba vất vả, luôn luôn dưới sự điều hành của ngưòi khác, không được tự do hành động. It tài lộc, đường công danh mờ nhạt, không có biệt tài, gian nan, không may mắn, thường cô đơn. Tinh thần phi thường.
  • Sinh tháng Năm: người viển vông, xa nhà biệt ly, gian nan, vất vả, không được tự do hành động nên thường thất bại.Mọi việc nếu nhẫn nại sẽ thành, cuối cùng cũng đạt được nguyện vọng.
  • Sinh tháng Sáu: người tài năng, biết nhiều hiểu rộng, nửa đời hạnh phúc, phong lưu, sự nghiệp như ý, lành nhiều dữ ít, hay được giúp đỡ. Là ngưòi hưởng phúc của trời đất.
  • Sinh tháng Bảy: là người sung mãn hưng vượng, gia đình hoà thuận, gặp thời, cả đời ít gặp khó khăn, về già có con tốt báo hiếu.
  • Sinh tháng Tám: hưởng phúc lộc, của tổ tiên, tuy không phú quý song cả đòi ít gặp họa, danh lợi đồng đều, con cháu hưng vượng. Người khoẻ mạnh, tinh thông nghệ thuật, tài năng. Cũng có lúc có sự thành công trong công việc.
  • Sinh tháng Chín, là người may mắn, vạn sự như ý, cả đời hạnh phúc.
  • Sinh tháng Mười: là ngưòi phong sương, lúc đầu thiếu thốn, sau thành đạt sự nghiệp, dư dật. Cuộc đời vững vàng, có bề thế.
  • Sinh tháng Một, cuộc sống bình thường không có công danh, mọi việc khó toại nguyện, ít thuận lợi, cuộc sông vật chất chưa đầy đủ.
  • Sinh tháng Chạp: Một đời bình thường, yên vui cửa nhà, công danh thăng trầm, khó thành, bảng vàng thiếu tên.
  1. Nhịp sinh học của người tuổi Sửu

Người tuổi Át Sửu: khảng khái cương trực, ham học hỏi nhưng không thành công danh, thích sự vui vẻ náo nhiệt.

Ý nghĩa giờ sinh theo cổ nhân

Có năm loại tuổi Sửu sau:

Ất Sửu: mệnh Hải trung kim: vàng dưới biển Đinh Sửu: mệnh Giản hạ thuỷ: nước dưới khe Kỷ Sửu: Tích lịch hoả: lửa sấm sét Tân Sửu: mệnh Bích thượng thổ: đất trên vách Quý sửu: mệnh Kim bạc kim: vàng pha bạc Ngưòi sinh năm Sửu có ý thức, nỗ lực vượt qua gian khó mà thành đạt. Họ là những người sống theo nguyên tắc, tự tin và điềm tĩnh, thích ẩn mình, do vậy được nhiều người tin cậy, nhất là giới lãnh đạo.

Người tuổi Sửu còn rất bảo thủ, khó chấp nhận ý kiến người khác, song khi lâm cuộc lại hiên ngang, dũng cảm, có thể đưa sự hỗn độn trở về trạng thái trật tự. Họ là những người khi hành động dựa vào trí tuệ, làm việc gì thì làm đến cùng. Trong tình cảm tranh thủ sự yêu mến của ngưòi khác bằng hành động và nhân cách cúa bản thân, không mê hoặc, lừa dối. Không thích ướt át, lãng mạn, tuy khô khan nhưng lại thực dụng, rất tôn trọng truyền thống và những cái gì đã có, đã qua.

Người tuổi Sửu khi giải quyết công việc, chủ yếu dựa vào lý, ít khi nương vào tình, do vậy có chút cực đoan, nhưng thẳng thắn liêm trinh.

Trên con đường sự nghiệp, người sinh năm Sửu đi theo con đường chính tắc, không thích đi đường tắt, thích sự tôn nghiêm và đức hạnh, khuôn mẫu, rất tự trọng và bản thân họ luôn luôn tự lực cánh sinh, không muốn làm phiền người khác.

  1. Ý nghĩa giờ sinh theo cổ nhân
  • Sinh giờ Tý: thân thể nhiều bệnh, sự nghiệp không phát, phần mưu sự thường không thành, một đời phong lưu, về già tốt.
  • Sinh giờ Sửu: thông minh đa tài, song có lúc bị bài bác. Suốt đòi đưa ra nhiều ý tưởng lón, nhưng không thực hiện được. Văn chương có tài, hay gặp những chuyện đau thương.
  • Sinh giờ Dần: người rất ít tự do, cũng có lúc gặp thời, gặp nạn được cứu, luôn luôn muốn làm việc một mình.
  • Sinh giờ Mão: gặp nhiều khó khăn trắc trở, khi làm việc nếu cẩn trọng thì thành công. Thường thì dễ làm ảnh hưởng đến ngưòi thân vì sự việc của bản thân.
  • Sinh giờ Thìn: mọi việc khó thành, luôn luôn gặp phiền toái, bế tắc, nếu không bị nam phá thì nữ phá nam.
  • Sinh giờ Tý : đời sống vật chất đầy đủ nhưng bạn bè, kết thân thường bị họ quay lưng lại. Nỗ lực hoạt động, song lại mang danh vọng cho người khác.
  • Sinh giờ Ngọ: đào hoa toạ mệnh, thường thích các cuộc tình, nếu không trùng hôn (cưới thêm vợ) thì làm rể nhiểu nhà.
  • Sinh giờ Mùi: rất xung khắc vối năm sinh (Sửu), để phòng lao tù, ách vận. Một đời hạnh phúc mong manh.

Sinh giờ Thân: hưởng phúc lộc của tròi đất, mọi việc

Người tuổi Tý qua các năm

nhiều mà buồn cũng nhiều, anh em họ hàng xung khắc hoặc thờ ơ. Nữ Nhâm Tý tài giỏi, năng động.

  1. Người tuổi Tý qua các năm

Gặp năm Tý: tài lộc vượng, thành công vê sự nghiệp, nảy sinh nhiều việc đáng kể, có người có thế giữa năm gặp chuyện tang, cuối năm có thê gặp chuyện lớn.

Gặp năm Sửu: mọi việc sảy ra bình thường, nên tĩnh tâm an phận thì mọi sự qua, giữa năm có thất bại nhỏ, cuối năm nếu tu tâm dưỡng tính thì tránh được điều không hay.

Gặp năm Dần: Mọi việc thuận lợi nhưng vất vả, mọi việc làm phải vừa sức nêu không trở thành hư ảo.

Gặp năm Mão: có vui có buồn, nếu có chuyện hôn nhân thì chậm chạp, đã kết hôn sẽ có tin vui, chuý ý có miệng tiếng, nên có phương châm sống: “một nhịn chín lành”, “sinh bất sự, sự bất sinh”.

Gặp năm Thìn: tài lợi thuận buồm xuôi giá, mọi việc có thê thành, độc chiếm ngôi cao, thi cử đỗ đạt, thận trọng trong giao tiếp và kết bạn, đề phòng có kiện tụng.

Gặp năm Tý : nhiều việc chưa thuận lợi, phòng hao tài tôn của, phòng bệnh tật, dưỡng tâm thiện thì mới tránh dược tai hoạ, điều hung.

Gặp năm Ngọ: có thuận lợi về sự nghiệp và công danh song có hao tài tôn của, có chuyện kết bạn yêu đương.

Gặp năm Mùi: năm có nhiều thuận lợi về sự nghiệp và công danh, làm ăn,…, hãy kiềm chế khi sảy ra tranh chấp. Hãy vừa lòng vói bản thân đã có.

Gặp năm Thân: tài lộc trung bình, sự nghiệp bình lặng, như có hưóng đi lên, hãy thận trọng trong kết giao và đòi hỏi mình phải có tín nghĩa, hãy đại lượng nhân ái, nếu không tạo mầm hoạ cho mai sau.

Gặp năm Dậu: thuận lợi vui vẻ, đông con đông cháu, tài lộc nhỏ tự đến mình, không chủ quan đắc ý, đề phòng kiện tụng, nếu không đại cát đại lợi thành hư không.

Gặp năm Tuất: có tiến có lợi, nhưng có thể có tai hoạ trùng trùng, chó gần chỗ cao, chỗ hiểm, đề phòng chó cắn, cón việc tang, nên lánh phương xa.

Gặp năm Hợi: thân thể không tốt, đề phòng bệnh tật.

  1. Sự xung khắc của người Tý:

Năm kỵ: nam kỵ năm Mùi, nữ kỵ năm Mão (không nên cưới gả).

Tuổi hợp và kỵ:

Tý hợp Sửu, kỵ tuổi: Mùi, Tỵ, Ngọ.

Giáp Tý hợp tuổi Kỷ, kỵ tuổi Canh. Bính Tý hợp tuổi Tân, kỵ tuổi Nhâm. Mậu Tý hdp tuổi Quý, kỵ tuổi Giáp.Canh Tý hợp tuổi Ất, kỵ tuổi Bính. Nhâm Tý kỵ tuổi Đinh, kỵ tuổi Mâu.

Tuổi khắc phá: Giáp Tý phá Mậu (như Mậu Dần Mậu Ngọ,…) Bính Tý phá Canh. Mậu Tý phá Nhâm, Canh Tý phá Giáp, Nhâm Tý phá Bính.

NGƯỜI SINH NĂM SỬU

  1. Tính cách chung

Người sinh năm Sửu – tức tuổi Sửu, tính là Âm Thổ, nên nam là Âm nam, nữ là Am nữ.

Nhịp sinh học của người tuổi Tý

  • Sinh tháng Tư\ cuộc đời lao đao, lận đận, ít tài lộc, quan hệ hẹp, hay gặp trở ngại khi làm việc gì đó. Thiếu được sự giúp đỡ và tôn trọng của mọi người, kế cả những người thân nhất.
  • Sinh tháng Năm: tính nhanh nhạy, tuỳ cơ ứng biến, luôn luôn tận dụng được thòi cơ khi đến, do vậy để trở thành phú quý. Cả đời sung túc, không cơ cực vất vả. Tự mình làm nên, được mọi người kính nể. Tuy vậy, phúc lành đến muộn, không gặp nạn lớn.
  • Sinh tháng Sáu: mọi việc đều thông, song gặp phải tật ách. Khi gặp khó khăn, trước sau cũng tìm được đường thoát.
  • Sinh tháng Bảy: cuộc sống luôn luôn gặp thuận lợi, giàu sang phú quý. Tính tình khoan dung rộng tượng, song phải tỉnh táo, để phòng tiểu nhân hãm hại.
  • Sinh tháng Tám: cuộc sống như ý, vợ chồng toàn vẹn, toàn mỹ, phong lưu vui vẻ cả đời. Có trí tuệ, văn phong lưu loát, được quý nhân phù trợ, nếu không nản lòng, nghiệp lớn tất thành.
  • Sinh tháng Chín: là người trầm lặng, cẩn trọng, ngại giao tiếp rộng, không để lộ ý nghĩ của bản thân. Cuộc đòi vất vả, song cuộc sông vật chất đầy đủ.

Có khả năng thành đạt đường đời, công danh, gia đình hạnh phúc .

  • Sinh tháng Mười: làm ăn xa hoặc làm nhiều việc để mưu sinh, phần nhiều gặp khó khán, dựa vào người mà sông. Bản thân có ý chí, nhưng ít gặp thời cơ thuận lợi. Cuộc sống vật chất thất thường, thiếu đường làm ăn, khó khăn là nhiều.
  • Sinh tháng Một: Cuộc sống thanh thản, trầm lặng, ít gặp rủi ro. Lập nghiệp muộn song toại nguyện.
  • Sinh vào tháng Chạp: cuộc sống bình thường, ít gặp tai họa, no đủ suốt đời
  1. Nhịp sinh học của người tuổi Tý
  • Người tuổi Giáp Tý: được học hành nhiều, nhanh nhẹn, thông minh, nhưng thành công không nhiều, được trước mất sau. Thuở nhỏ không thuận lợi khi trưởng thành con cái không thành đạt, hạnh phúc.
  • Người tuổi Bính Tý: ngưòi có quyền mưu và quyền bính, luôn luôn nhạy bén với thời cuộc. Trung niên thành đạt vể già phúc hậu, việc làm ăn có suy nghĩ tính toán hợp lý. Người Bính Tý là nữ thì gặp nhiều lôi thôi, khi gặp sự an phận thủ thường hạnh phúc sẽ đến nếu quyền mưu, nói nhiều tất không thành.
  • Người tuổi Mậu Tý: thông minh, nhanh nhẹn văn võ toàn tài. Vợ chồng hoà thuận, sinh con thuận lợi về già cuộc sống phong lưu. Nữ Mậu Tý nhìn chung hiền lương, làm ăn phát đạt.

•Người tuổi Canh Tý: cả đòi tài lộc, có uy tín trong gia đình, họ tộc, gặp hung hoá cát, quý nhân giúp đỡ, mọi việc nhìn chung đểu thuận lợi. Nữ Canh Tý: phát đạt.

•Người sinh năm Nhâm Tý: thuở nhỏ gặp khó khăn, trung niên phong lưu, thân nhàn nhưng tâm không nhàn, vui

Ý nghĩa giờ sinh theo tổng kết của cổ nhân

của người khác. Họ là những ngươi dễ bị kích động, nhưng lại có khả năng kiềm chế bản thân trước những tình huống gay cấn.

Trí nhớ của người tuổi Tý rất tốt, một số người có khả năng trở thành những tác giả. Họ cũng là những người thành công trong mọi công việc.

Người tuổi Tý thường có tham vọng rất lớn, nếu biết hãm và giảm đi sự tham vọng thì có những thành công lớn trên đường đời. Họ là những người thành đạt về đời sông vật chất, giầu có, phong lưu, tuy cũng có lúc bị mất của một cách đáng kể. Hầu như những người này không bị rơi vào cảnh nghèo khó.

  1. Ý nghĩa giờ sinh theo tổng kết của cổ nhân
  • Sinh giờ Tỷ (từ 23 đến 1 giờ đêm): nên sóm kết hôn, nếu không thì không người nối dõi. Sự nghiệp công danh thuận buồm xuôi gió.
  • Sinh giờ Sửu (từ 1 đến 3 giờ đêm): sống sôi động, thưòng gặp được người tuấn kiệt.
  • Sinh giờ Dần (từ 3 đến 5 giờ sáng): hay gặp phong lưu tài tử. Nam hay bị nữ phá tài, tốt cho nam, chưa tốt cho nữ.
  • Sinh giờ Mão (từ 5 đến 7 hy. có chí khí lón (phi thiên đại), gan dạ, dũng cảm. Là ngưòi thẳng thắn, khảng khái.
  • Sinh giờ Thìn (từ 7 đến 9 h)ì trưóc thành sau bại. Cần phải thuỷ chung như nhất.
  • Sinh giờ Ty (từ 9 đến 11 h): cuộc đời gặp nhiều sự phiền toái, có hiện tượng kết hôn nhiều lần. Đề phòng sự không chôn nương thân.
  • Sinh vào giờ Ngọ (Từ 11 – 13h): cuộc đời, nghịch nhiều hơn thuận, hay gặp khẩu thiệt. Đề phòng tù ngục, tai nạn.
  • Sinh giờ Mùi (Từ 13h – 15h): cuộc đời thăng trầm, lúc xuống, lúc lên, có thành, có bại.
  • Sinh giờ Thân (Từ 15h j 17h)\ cuộc đời thanh khiết, có lúc phá tán nhỏ, nhưng không hại gì.
  • Sinh giờ Dậu (Từ 17h – 19h)\ mãn nguyện, vui vẻ, sinh nhiều con gái.
  • Sinh giờ Tuất (Từ 19h – 21h): tham vọng bao nhiêu thất bại bấy nhiêu, nên giữ lấy điều thiện.
  • Sinh giờ Hợi (Từ 21h – 23h): sức khoẻ không tốt lắm, cần phải giữ gìn thân thể.
  1. Ý nghĩa tháng sinh theo tổng kết của cổ nhân
  • Sinh vào tháng Giêng: cuộc sống vật chất đầy đủ, sung túc, nhưng dễ tính toán nhầm lẫn. Nếu không kiềm chế được bản thân, tự cao tự đại, không biết người biết mình, cuối đời suy thoái vất vả.
  • Sinh vào tháng Hai: người yếu đuốỉ cả về tinh thần lẫn thể xác, tính tình rụt rè nhưng lại được nhiều người yêu mến. Tính tình ôn hoà, nho nhã. Thường gặp rủi ro. Giao kết với quý nhân, quan hệ rộng rãi, thoải mái. Đường công danh không cao, nhưng có quyết định của nhà nước đối với bản thân.
    • Sinh vào tháng Ba: thường là người tầm thường, lận đận cả đời. Hay gặp phải việc tang, đối diện vối những chuyện đau lòng, thì thiếu nghị lực.

    Tuy vậy, cuộc sống vật chất cũng đầy đủ, nhà cửa đàng hoàng.

NGƯỜI SINH NĂM TÝ

là rắn, thìn tỵ chủ hướng đông nam. Rồng có vẩy ngược, rồng xanh ngậm hoả tinh. Không những thế, 12 sinh tiêu trong Luận hoành còn phôi hợp cả với địa chi và ngũ hành Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ. Điều đó chứng minh 12 sinh tiêu là một loại hình văn hoá đã hình thành từ rất sớm nhưng đã phải trải qua một quá trình phát triển lâu dài. Có thể khẳng định tác phẩm Luận hoành viêt về sinh tiêu sớm nhất.

Vương Sung (27-97) tự là Trọng Nhiệm, người Hội Kê! tỉnh Triết Giang -Trung Quốc ngày nay. Ong là nhà tư tưỏng và nhà lý luận văn học thời Đông Hán. Thuở nhỏ, ông có cuộc sông cơ hàn, sau làm nghề dạy học, thông hiểu thê sự văn chương, điển tích. Vương Sung từng làm đến chức quận công, sau đó từ quan về quê chuyên tâm về đường học thuật. Tác phẩm Luận hoành được Vương Sung hoàn thành sau 13 năm dày công đã có ảnh hưởng rất lớn đến hậu thế. Cuốn sách bị xã hội phong kiến cho là tà đạo và bị chôn vùi rất lâu nhưng thực sự có giá trị với hậu thế, nhất là phần luận về 12 sinh tiêu.

Văn hoá sinh tiêu rất giàu sắc thái và đa dạng. Mười hai loài động vật không những thể hiện ý nghĩa sinh tiêu mà còn có nội hàm văn hoá của bản thân chúng. Thí dụ như 12 con vật liên quan đến rất nhiều câu chuyện thành ngữ, truyền thuyết, phong tục, tác phẩm nghệ thuật và các hoạt động chiêm tinh, xem tuổi…

Văn hóa sinh tiêu cũng ảnh hưởng đậm nét trong dân gian Việt Nam ngay từ xa xưa. Dân gian Việt Nam đã sử dụng lịch âm theo 12 sinh tiêu cho đến tận hôm nay. Nét văn hóa này còn ảnh hưởng đến tục xem tuổi qua 12 sinh tiêu. Cách xem xét này cho đến nay chưa có cơ sở khoa học xác đáng, song chúng tôi giới thiệu ra đây để bạn đọc tham khảo.

NGƯỜI SINH NĂM TÝ

  1. Tính cách chung

Người sinh năm Tý – tức tuổi Tý, tính Dương Thuỷ, nam là Dương nam, nữ là Dương nữ.

Nếu tính đủ Can Chi, có năm loại tuôi Tỷ sau: Giáp Tý: Mệnh Hải trung kim:Vàng dưới biển Bính Tý           : Giản hạ thuỷ       :        Nước dưới khe

Mậu Tý           : Tích lịch hoả           :         Lửa sấm sét

Canh Tý          : Bích thượng thổ      :         Đất trên vách

Nhâm Tý         : Tang đô” mộc          :         Gỗ cây dâu

Người tuổi Tý tính cách rộng rãi, thoải mái, vui vẻ, dễ giao tiếp và hoà nhập với cộng đồng, được mọi người quan tâm và yêu mến. Những người tuổi này cũng thích kết nhóm tham gia vào các hiệp hội, cần cù trong cuộc sống, chi tiêu có tính toán và thực hành tiết kiệm.

Về khí chất, họ là những người ưu tư, rất ít biểu lộ tình cảm và giữ bí mật về bản thân mình, song lại hay quan tâm đến việc

Đó chính là sự thể hiện nhân sinh quan tự nhiên nguyên thuỷ

Đó chính là sự thể hiện nhân sinh quan tự nhiên nguyên thuỷ.

Trong tác phẩm Thái Bình ngự lãm, quyển 13 có viết: Thuở đất trời sơ khai, ngày đầu tiên là ngày gà… Đó cũng là một hình thức tư duy nguyên thuỷ của loài ngưòi. Trong xã hội mẫu hệ thị tộc nguyên thuỷ thời kỳ đầu, đánh bắt cá là điều kiện cơ bản để duy trì sự sống cho con người. Chính vì vậy, động vật là nguồn thức ăn quan trọng của con người. Khi đó, các thành viên trong thị tộc đã liên hệ vận mệnh bản thân vói động vật tự nhiên và đó là cơ sở để hình thành văn hoá sinh tiêu. Nhưng vì thòi đó đã xa lắc xa lơ, lại không có văn tự ghi chép cho nên yếu tố ban đầu của văn hoá sinh tiêu đã tan vào cát bụi lịch sử, khó mà moi ra để lấy lại được.

Sách Sử ký, Ngủ đế bản kỷ của Tư Mã Thiên có ghi lại chuyện Hoàng đế dạy các loài động vật hoang dà chiến đấu lại Viêm Đế. Đó chính là sự tô tem của một số bộ lạc, thị tộc nhỏ trong mối liên hợp với Hoàng Đế Ngày nay tộc Di ở Trung Quốc đã dùng tên các loài đông vật để đặt tên cho các phố phưòng thì đó cũng là vết tích lịch sử của sự sùng bái, tô tem nguyên thuỷ. Điều đó chứng tỏ 12 sinh tiêu hình thành từ sự sùng bái tô tem trong xã hội nguyên thuỷ.

Vào những năm 1970, người Trung Quốc cho rằng tác phẩm Luận hoành của Vương Sung đời Hán và tác phẩm Nguyệt lệnh chính nghĩa của Thái Ung thời Đông Hán là những tác phẩm viết về sinh tiêu sớm nhất.

Tháng 12/1975, các nhà khảo cổ học của Trung Quốc đã tiến hành khai quật được 12 ngôi mộ táng cuối thời Chiến Quốc đến thòi Tần. Tại ngôi mộ sô’ 11, người ta đã phát hiện thấy một loạt thẻ tre viết về pháp luật, trong đó có 2 thẻ tre Nhật thư viết về cách chọn ngày cát hung có tên là Giáp và Ât. Thẻ Giáp có hơn 12.000 chữ. Thẻ Ât có hơn 6.000 chũ. Trong thẻ tre Giáp có nội dung viết vê địa chi với 12 sinh tiêu.

Sinh tiêu cũng có quá trình hình thành và phát triển, có mầm mống từ thời Hán và ngày càng được ứng dụng rộng rãi cho đến ngày nay. Tuy vậy, cuôn sách viet vê sinh tiêu sớm nhất cho đến nay vẫn còn rất nhiêu tranh luận trong giới học thuật, vì 12 sinh tiêu có cho chép ở mỗi cuốn sách không nhất quán và còn nhiều điểm rất khác nhau.

Theo học giả Lương Chương Cự thời Thanh thì trong tác phẩm Luận hoành của Vương Sung đã có đầy đủ 12 sinh tiêu. Trong thiên Ngôn độc thiên, quyển 23 có viết: Thìn là rồng, ty